Nghiệp vụ xử lý thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã - Một số lưu ý trong quá trình thực hiện
Sign In

Nghiệp vụ xử lý thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã - Một số lưu ý trong quá trình thực hiện

28/09/2015

Theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp, thông tin lý lịch tư pháp bao gồm thông tin lý lịch tư pháp về án tích, tình trạng thi hành án và thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. Bài viết sau đây cung cấp cho cho bạn đọc những quy định hiện hành về nghiệp vụ tiếp nhận, kiểm tra, phân loại, xử lý thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. Đồng thời bài viết cũng đề cập đến thực tiễn công tác tiếp nhận, xử lý loại thông tin này tại Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, các Sở Tư pháp và một số những lưu ý trong quá trình thực hiện.

1. Nguồn thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã

Theo quy định tại Điều 36 Luật Lý lịch tư pháp, thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã được xác lập từ quyết định tuyên bố phá sản đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án theo quy định của Luật phá sản.

Theo quy định tại Điều 108, Điều 112, Điều 113 Luật Phá sản năm 2014, (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015), quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản có hiệu lực kể từ ngày ra quyết định. Trường hợp quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản có đề nghị, kháng nghị thì Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp ra quyết định giải quyết đơn đề nghị, kháng nghị; trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Tòa án nhân dân kiến nghị thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ra quyết định giải quyết đơn đề nghị, kháng nghị. Quyết định đó là quyết định cuối cùng và có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Theo quy định tại Điều 37, 38 Luật Lý lịch tư pháp, Điều 14 Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10 tháng 2 năm 2012 của Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp và Điều 14 Thông tư số 06/2013/TT-BTP ngày 06 tháng 02 năm 2013 hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp thì Tòa án đã ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã có nhiệm vụ gửi trích lục quyết định tuyên bố phá sản, trong đó có nội dung cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã cho Sở Tư pháp nơi Tòa án đó có trụ sở trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

Nội dung trích lục quyết định tuyên bố phá sản bao gồm:

- Họ và tên, giới tính, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi thường trú hoặc tạm trú của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

- Thời hạn bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

2. Trình tự tiếp nhận, kiểm tra, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã Tòa án đã ra quyết định tuyên bố phá sản

Sau khi nhận được trích lục quyết định tuyên bố phá sản, trong đó có nội dung cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, Sở Tư pháp có nhiệm vụ kiểm tra, phân loại thông tin, lập Lý lịch tư pháp, bổ sung thông tin vào Lý lịch tư pháp (trường hợp đương sự đã có Lý lịch tư pháp) hoặc cung cấp cho Sở Tư pháp hoặc Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia để lập Lý lịch tư pháp theo thẩm quyền.

2.1. Kiểm tra, phân loại, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã

Sở Tư pháp có trách nhiệm thực hiện tiếp nhận, kiểm tra, đối với thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã do Tòa án cung cấp, cụ thể:

- Trường hợp thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc thẩm quyền lập Lý lịch tư pháp của Sở Tư pháp thì Sở Tư pháp thực hiện vào Sổ tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp.

- Trường hợp người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thường trú ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác, Sở Tư pháp thực hiện tiếp nhận thông tin đầu vào và vào Sổ cung cấp t hông tin lý lịch tư pháp cho Sở Tư pháp nơi người đó thường trú; trường hợp không xác định được nơi thường trú của người đó thì gửi thông tin Lý lịch tư pháp cho Sở Tư pháp nơi người đó tạm trú. Trường hợp cá nhân là người nước ngoài và không có nơi cư trú ở Việt Nam thì Sở Tư pháp gửi thông tin lý lịch tư pháp của người đó cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia.

Các bước kiểm tra, vào Sổ tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp, vào Sổ cung cấp thông tin lý lịch tư pháp được thực hiện tương tự như các bước kiểm tra, phân loại thông tin lý lịch tư pháp về án tích đã được hướng dẫn cụ thể trong bài viết “Một số vấn đề trong công tác tiếp nhận, xử lý thông tin lý lịch tư pháp  tại các Sở Tư pháp hiện nay” đã được giới thiệu kỳ trước.

Lưu ý: Khi tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp loại này, cán bộ tiếp nhận cần kiểm tra các nội dung trong quyết định tuyên bố phá sản đã có hiệu lực pháp luật xem có ghi đầy đủ, rõ ràng các nội dung về nhân thân như họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi thường trú, tạm trú của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã; chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

2.2. Lập Lý lịch tư pháp, bổ sung thông tin của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã

Trình tự lập Lý lịch tư pháp, bổ sung thông tin và xóa bỏ thông tin lý lịch tư pháp của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã được thực hiện như sau:

a) Lập mã số Lý lịch tư pháp: Việc lập mã số Lý lịch được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 16/2013/TT-BTP.

b) Cập nhật thông tin cá nhân: Thông tin cá nhân được cập nhật theo các Mục tương ứng trong Lý lịch tư pháp của người đó.

Việc cập nhật mã số Lý lịch tư pháp; thông tin cá nhân tương tự như hướng dẫn tại bài viết “Lập Lý lịch tư pháp – Một số điểm cần lưu ý” đã được đăng kỳ trước.

c) Cập nhật thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã được ghi theo thứ tự thời gian cập nhật thông tin. Nội dung về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã bao gồm:

+ Số quyết định;

+ Ngày tháng năm ra quyết định;

+ Tòa án ra quyết định;

+ Chức vụ bị cấm đảm nhiệm;

+ Thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Lưu ý: Khi cung cấp bản Lý lịch tư pháp được lập trên cơ sở Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án thì Sở Tư pháp gửi cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia bản Lý lịch tư pháp có các nội dung: Phần I. “Thông tin cá nhân” và Phần IV “Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”.

2.3. Bổ sung thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã vào Lý lịch tư pháp

- Trường hợp cập nhật đối với quyết định tuyên bố phá sản tiếp theo tại bản Lý lịch tư pháp đã được lập trên cơ sở quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án, Sở Tư pháp có nhiệm vụ bổ sung các thông tin về Quyết định tuyên bố phá sản tiếp theo vào phần IV. “Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”  theo số thứ tự thông tin tiếp theo.

- Trường hợp người bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có Lý lịch tư pháp được lập trên cơ sở thông tin án tích thì Sở Tư pháp có nhiệm vụ bổ sung thông tin cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã tại phần IV. “Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”  trong Lý lịch tư pháp của người đó.

2.4. Xóa bỏ thông tin cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã

Trường hợp hết thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án thì thông tin về việc cá nhân không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong Lý lịch tư pháp bằng giấy của người đó được gạch chéo và ghi rõ “đã hết thời hạn cấm”; đối với dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử thì được xóa bỏ và ghi rõ “đã hết thời hạn cấm”.

3. Thực tế công tác cung cấp, tiếp nhận, xử lý thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản hiện nay

 a) Công tác cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản của cơ quan Tòa án

Thực hiện quy định của Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản hướng dẫn thi hành, Tòa án đã thực hiện cung cấp thông tin lý lịch tư pháp cho Sở Tư pháp nơi Tòa án có trụ sở để thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. Tuy nhiên việc cung cấp thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản vẫn còn hạn chế và chưa được chú trọng. Điều này đã gây khó khăn cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia và các Sở Tư pháp khi giải quyết yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 (trong trường hợp có yêu cầu xác nhận nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) cũng như yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2.    

Để đảm bảo việc cập nhật thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã được đầy đủ, kịp thời, Bộ Tư pháp đã có công văn đề nghị Tòa án nhân dân tối cao quan tâm, chỉ đạo các Tòa án địa phương thực hiện cung cấp thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã cho Sở Tư pháp theo quy định.

Ngày 10/01/2013, Tòa án nhân dân tối cao có Công văn số 22/TA-TKTH chỉ đạo Tòa án nhân dân các địa phương, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao về việc cung cấp tài tiệu, thông tin lý lịch tư pháp. Theo đó, đối với các thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án đã giải quyết từ ngày 01/10/2007 đến ngày 30/11/2012 yêu cầu gửi cho Sở Tư pháp nơi Tòa án có trụ sở, đồng thời gửi cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia; đối với thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án đã giải quyết từ ngày 30/11/2012 trở về sau thì gửi cho Sở Tư pháp theo quy định tại Điều 37 Luật lý lịch tư pháp và Điều 14 Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10/5/2012.

Ngày 12 tháng 6 năm 2013, Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia đã có Công văn số 257/TTLLTPQG-TN&XLTT  gửi Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kèm theo Danh sách trích ngang 47 vụ trong đó có 69 trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án tính đến 30/11/2012 để Sở Tư pháp chủ động liên hệ, trao đổi với Tòa án chưa thực hiện cung cấp thông tin, đề nghị cung cấp thông tin liên quan để có căn cứ giải quyết các yêu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu và cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong đó có nội dung xác nhận thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã; đồng thời lập Lý lịch tư pháp đối với những trường hợp này.

Ngày 28/4/2014, theo đề nghị của Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Tòa án nhân dân tối cao tiếp tục cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã từ thời điểm 30/11/2012 đến 31/3/2014 gồm 32 vụ trong đó có 44 trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã tại Sở Tư pháp, Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia tiếp tục gửi các Sở Tư pháp Danh sách trích ngang cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã để Sở Tư pháp liên hệ, trao đổi với những Tòa án chưa thực hiện cung cấp thông tin, đề nghị cung cấp thông tin để lập Lý lịch tư pháp theo quy định.

b) Công tác kiểm tra, phân loại, xử lý thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã

Theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 06/2013/TT-BTP thì Sở Tư pháp, nơi cá nhân bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thường trú hoặc tạm trú thực hiện việc lập Lý lịch tư pháp trên cơ sở quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án. Trường hợp người bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã là người nước ngoài và không có nơi cư trú thì Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện việc lập Lý lịch tư pháp. Tuy nhiên theo quy định tại Điều 108 Luật phá sản năm 2014 thì nội dung chủ yếu của Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã lại chỉ yêu cầu ghi rõ tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản và tên của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, mà không yêu cầu ghi rõ nơi thường trú hoặc tạm trú của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. Vì vậy, trên thực tế, các quyết định của Tòa án về việc tuyên bố phá sản thường không ghi rõ nơi thường trú hoặc tạm trú của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, do đó đã gây khó khăn cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trong việc xác định thẩm quyền lập Lý lịch tư pháp của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. Đồng thời thông tin nhân thân của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, thành lập doanh nghiệp hợp tác xã theo Quyết định tuyên bố phá sản cũng không đầy đủ theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp, vì thế gây khó khăn trong việc xác định nhân thân của người đó trong quá trình lập Lý lịch tư pháp và phục vụ việc tra cứu, tìm kiếm, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp sau này.

Hiện nay, hầu hết các Sở Tư pháp vẫn chưa chú trọng việc tiếp nhận, lập Lý lịch tư pháp đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. Chính vì thế, một số Sở Tư pháp khi nhận được yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 của công dân đã gặp khó khăn khi không có căn cứ để xác định cá nhân đó có bị cấm cấm đảm nhiệm chức vụ, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã không (đây là một nội dung bắt buộc phải có trong Phiếu lý lịch tư pháp số 2).

3. Một số kiến nghị, đề xuất

Xuất phát từ thực trạng công tác tiếp nhận, xử lý thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản tại Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư pháp trong thời gian qua, để đảm bảo công tác tiếp nhận, xử lý thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã được thực hiện đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của Luật Lý lịch tư pháp, chúng tôi có một số đề xuất, kiến nghị sau đây:

- Đề nghị Bộ Tư pháp phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao có văn bản chỉ đạo kịp thời Tòa án nhân dân địa phương cung cấp thông tin cấm đảm nhiệm chức vụ, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã cho Sở Tư pháp theo đúng biểu mẫu số 02/TTLT-LLTP (trích lục quyết định tuyên bố phá sản) kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10/5/2012 hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.

- Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp cần phát huy vai trò chủ động, tích cực trong tiếp nhận, xử lý thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định.

Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã là một trong những nguồn thông tin quan trọng của lý lịch tư pháp. Vì vậy, việc kiểm tra, phân loại, lập và cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã được chú trọng cũng góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được đầy đủ, chính xác, phục vụ tích cực trong việc tra cứu thông tin để cấp Phiếu lý lịch tư pháp tại Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư pháp, đáp ứng yêu cầu của công dân, cơ quan, tổ chức.